Thủ tục phê duyệt cho vay đối với người vay vốn để thuê mua nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.


Trình tự thực hiện

Bước 1. Người vay

- Tự nguyện gia nhập Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) tại nơi cư trú hợp pháp;

- Viết Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/NƠXH) kèm các giấy tờ chứng minh về đối tượng và thực trạng nhà ở, điều kiện thu nhập, điều kiện cư trú gửi Ban quản lý Tổ TK&VV.  

Bước 2. Ban quản lý Tổ TK&VV

- Tổ chức họp Tổ TK&VV để bổ sung tổ viên (nếu có) và bình xét cho vay công khai theo Biên bản họp (mẫu số 10C/TD);

- Lập Danh sách đề nghị vay vốn nhà ở xã hội tại NHCSXH (mẫu số 03a/NƠXH) kèm Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/NƠXH) của các tổ viên Tổ TK&VV và các giấy tờ chứng minh về đối tượng và thực trạng nhà ở, điều kiện thu nhập, điều kiện cư trú trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã xác nhận.

Bước 3. UBND cấp xã

- Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch vốn được giao, Ban giảm nghèo cấp xã tổng hợp Hồ sơ vay vốn của các Tổ TK&VV và lập Danh sách đề nghị vay vốn nhà ở xã hội tại NHCSXH (mẫu số 03b/NƠXH) trình Chủ tịch UBND cấp xã xác nhận;

- UBND cấp xã xác nhận trên Danh sách đề nghị vay vốn nhà ở xã hội tại NHCSXH (mẫu số 03b/NƠXH) và gửi trả toàn bộ hồ sơ vay vốn cho Ban quản lý Tổ TK&VV để gửi đến NHCSXH nơi thực hiện thủ tục.

Bước 4. NHCSXH nơi thực hiện thủ tục: Khi nhận được hồ sơ vay vốn do Ban quản lý Tổ TK&VV gửi đến, NHCSXH nơi thực hiện thủ tục xem xét, Thông báo cho người vay (mẫu số 07/NƠXH) mang hồ sơ vay vốn theo quy định đến ngân hàng làm thủ tục vay vốn;

Bước 5. Người vay nộp các giấy tờ theo Thông báo nhận hồ sơ vay vốn (mẫu số 07/NƠXH) cho NHCSXH nơi thực hiện thủ tục;

Bước 6. NHCSXH nơi thực hiện thủ tục: Sau khi thẩm định Hồ sơ vay vốn, NHCSXH nơi thực hiện thủ tục gửi Thông báo phê duyệt cho vay (mẫu số 04a/NƠXH) hoặc Thông báo từ chối cho vay (mẫu số 04b/NƠXH) đến người vay.

Thành phần hồ sơ

* Người vay kê khai và nộp:

- Giấy đề nghị vay vốn (mẫu số 01/NƠXH): 01 bản chính (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);

- Giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở, điều kiện thu nhập:

+ Đối với người có công với cách mạng: Giấy tờ chứng minh về đối tượng là người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng: 01 bản sao có chứng thực hoặc bản sao từ sổ gốc (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục); Giấy xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở (mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng): 01 bản chính (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục); 

+ Đối với: (i) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; (ii) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; (iii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức; (iv) Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị: Giấy xác nhận về đối tượng, thực trạng nhà ở và điều kiện thu nhập (mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng): 01 bản chính (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);

+ Đối với: (i) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; (ii) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; (iii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức đã được xác nhận về đối tượng và điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội trước ngày 15/8/2016, nhưng chưa có xác nhận về điều kiện thu nhập: Giấy xác nhận về đối tượng và điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở xã hội lập trước ngày 15/8/2016: 01 bản chính (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục) và Giấy kê khai về điều kiện thu nhập có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị đang làm việc (mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng): 01 bản chính (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);

+ Đối với: (i) Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp; (ii) Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân; (iii) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức đã nghỉ việc, nghỉ chế độ theo quy định của pháp luật; (iv) Người có thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị: Giấy tự khai về điều kiện thu nhập (mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng): 01 bản chính (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục) và Giấy xác nhận về đối tượng, thực trạng nhà ở và điều kiện thu nhập (mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng): 01 bản chính (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục).

- Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú:

+ Hộ khẩu thường trú hoặc Giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương nơi có nhà ở xã hội để thuê mua: 01 bản sao có chứng thực (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);

+ Trường hợp người vay vốn không có hộ khẩu thường trú theo quy định thì phải có: Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn từ một năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn; Hợp đồng lao động có thời hạn từ một năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn hoặc Hợp đồng không xác định thời hạn; Giấy xác nhận (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc có đóng bảo hiểm xã hội của cơ quan bảo hiểm tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó đăng ký thuê mua nhà ở xã hội (Trường hợp người thuê mua nhà ở xã hội làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố nơi có nhà ở xã hội mà việc đóng bảo hiểm tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm): 01 bản sao có chứng thực (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);

- Hợp đồng thuê mua nhà ở xã hội (mẫu số 11 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng): 01 bản sao có chứng thực (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);

- Giấy tờ chứng minh đã đóng tiền cho Chủ đầu tư để thuê mua nhà ở xã hội theo Hợp đồng đã ký: 01 bản sao có chứng thực (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục);

- Biên bản bàn giao nhà ở xã hội giữa người vay vốn để thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư: 01 bản sao có chứng thực (lưu tại NHCSXH nơi thực hiện thủ tục).

* Ban quản lý Tổ TK&VV lập:

- Biên bản họp Tổ TK&VV đối với trường hợp kết nạp thêm tổ viên mới (mẫu số 10C/TD): 02 bản (01 bản chính lưu Tổ TK&VV, 01 bản sao lưu NHCSXH nơi thực hiện thủ tục).

- Danh sách đề nghị vay vốn nhà ở xã hội tại NHCSXH (mẫu số 03a/NƠXH): 02 bản chính (01 bản gửi UBND cấp xã, 01 bản lưu Tổ TK&VV);

* Ban giảm nghèo cấp xã lập:

Danh sách đề nghị vay vốn nhà ở xã hội tại NHCSXH (mẫu số 03b/NƠXH): 04 bản chính (UBND xã lưu 01 bản, Tổ TK&VV lưu 01 bản, NHCSXH nơi thực hiện thủ tục lưu 02 bản).

 

Số bộ hồ sơ 01 bộ.
Mẫu đơn, mẫu tờ khai
Cơ quan ban hành Ngân hàng Chính sách
Số hồ sơ B-NCS-283368-TT
Lĩnh vực Hoạt động tín dụng
Cách thức thực hiện

Người vay nộp bộ hồ sơ vay vốn trực tiếp tới   Ban quản lý Tổ TK&VV nơi người vay cư trú hợp pháp và nộp cho NHCSXH nơi thực hiện thủ tục các giấy tờ theo Thông báo nhận hồ sơ vay vốn của NHCSXH (mẫu số 07/NƠXH)

Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày NHCSXH nơi thực hiện thủ tục nhận được bộ hồ sơ vay vốn đầy đủ, hợp lệ từ Ban quản lý Tổ TK&VV và Người vay vốn.

Lệ phí